Danh Sách Biển Số Xe Các Tỉnh Thành phố Việt Nam đầy đủ

Bạn đang xem: Danh Sách Biển Số Xe Các Tỉnh Thành phố Việt Nam đầy đủ tại thtrangdai.edu.vn

Việt Nam bao gồm tất cả 63 tỉnh thành. Sẽ có biển số xe tương ứng cho từng đơn vị cấp tỉnh. Nhìn vào biển số xe, chúng ta có thể đoán được một người thuộc tỉnh, thành phố nào. Biển số xe dân sự theo quốc gia bắt đầu từ 11 đến 99. Trong bài viết dưới đây, Trường Tiểu học Trảng Dài sẽ mang đến cho bạn danh sách chi tiết biển số xe các tỉnh thành tại Việt Nam đầy đủ và cập nhật đến năm 2022.

Danh sách biển số xe 63 tỉnh thành Việt Nam đầy đủ nhất.

Biển số được dán phía sau mỗi xe. Trong danh sách biển số xe các tỉnh thành Việt Nam, việc phân chia biển số xe sẽ được chia thành các khu vực riêng. Đặc biệt:

  • Biển số xe các tỉnh phía bắc
  • Biển số xe các tỉnh ven biển phía Bắc
  • Biển số xe các tỉnh miền núi phía Bắc
  • Biển số xe các tỉnh Bắc Trung Bộ
  • Biển số các tỉnh Nam Trung Bộ
  • Biển số các tỉnh Tây Nguyên
  • Biển số xe các tỉnh miền đông nam bộ
  • Biển số xe các tỉnh miền Tây Nam Bộ

Chi tiết sẽ được cung cấp dưới đây.

Biển số xe các tỉnh phía bắc

STT

Danh sách các tỉnh phía Bắc

biển số xe

ngôi thứ nhất Hà Nội 29, 30, 31, 32, 33, 40 2 thái nguyên hai mươi 3 Phú Thọ 19 bốn Buck Jang 98 5 Thế giới 28 6 Buck Ninh 99 7 Hà Nam 90 tám đại dương 34 9 hưng yên 89 mười Vĩnh Phúc 88

Danh sách biển số xe các tỉnh ven biển phía Bắc

STT

Danh sách các tỉnh, thành phố duyên hải Bắc Bộ

biển số xe

ngôi thứ nhất quảng ninh mười bốn 2 hải phòng 15, 16 3 trưởng khoa nam mười tám bốn Ninh Bình 35 5 bình yên 17

Danh sách biển số xe các tỉnh ven biển phía Bắc

Biển số xe các tỉnh miền núi phía Bắc

STT

Danh sách các tỉnh, thành phố miền núi phía Bắc

biển số xe

ngôi thứ nhất hà giang 23 2 Cao bằng mười một 3 Lào Cai 24 bốn Bắc Kạn 97 5 lạng sơn thứ mười hai 6 Tuyên Quang 22 7 Yên Bái 21 tám điện biên 27 9 Lai Châu 25 mười sơn la 26

Danh sách biển số xe các tỉnh vùng cao phía bắc

Biển số xe các tỉnh Bắc Trung Bộ

STT

Danh sách các tỉnh, thành phố Bắc Trung Bộ

biển số xe

ngôi thứ nhất Thanh Thanh 36 2 nghệ an 37 3 hà tín 38 bốn Quảng Bình 73 5 Quảng Trị 74 6 Bóng râm 75

Danh sách biển số xe các tỉnh Bắc Trung Bộ

Biển số các tỉnh Nam Trung Bộ

STT

Danh sách các tỉnh, thành phố Nam Trung Bộ

biển số xe

ngôi thứ nhất Đà Nẵng 43 2 quảng nam 92 3 quảng ngãi 76 bốn hòa bình 77 5 phúc yên 78 6 Khánh Hòa 79 7 Ninh Tuấn 85 tám Bình Thuận 86

Danh sách biển số xe các tỉnh Nam Trung Bộ

Biển số các tỉnh Tây Nguyên

STT

Danh sách các tỉnh, thành phố Tây Nguyên

biển số xe

ngôi thứ nhất Kon Tum 82 2 gia đình 81 3 vịt lắc 47 bốn Đắk Nông 48 5 Lâm Đồng 49

Danh sách đăng ký biển số xe các tỉnh Tây Nguyên

Biển số xe các tỉnh miền đông nam bộ

STT

Danh sách các tỉnh Đông Nam Bộ

biển số xe

ngôi thứ nhất Hồ Chí Minh 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59 2 Bình Phước 93 3 Bình Dương 61 bốn Đồng Nai 38,6 5 Tài Ninh 70 6 Bà Rịa Vũng Tàu 72

Danh sách đăng ký biển số các tỉnh miền đông nam bộ

Biển số xe các tỉnh miền Tây Nam Bộ

STT

Danh sách các tỉnh thành miền Tây Nam Bộ

biển số xe

ngôi thứ nhất Cần Thơ 65 2 Long An 62 3 Đông Tập 66 bốn tiền giang 63 5 an giang 67 6 bến tre 71 7 Vĩnh Long 64 tám Làm thế nào Jang 95 9 kiên giang 68 mười Trang Juice 83 mười một Buck Lew 94 thứ mười hai Cà Mau 69

Danh sách đăng ký biển số xe các tỉnh miền Tây Nam Bộ

Ý nghĩa các con số trong biển số xe các tỉnh thành Việt Nam

Biển số xe dân sự theo tỉnh, thành phố sẽ có các yếu tố sau: Hai chữ số đầu – Chữ cái tiếp theo – Nhóm chữ số cuối cùng. Ở đó:

  • Hai chữ số đầu tiên đại diện cho ký tự địa phương mà phương tiện được đăng ký, tức là biển số địa phương, như trong bảng trên.
  • Chữ cái tiếp theo là số đăng ký của xe. Một chữ cái có thể bao gồm các chữ cái từ A đến Z, bên cạnh một số tự nhiên từ 1 đến 9.
  • Nhóm chữ số cuối cùng của biển số là dãy số tự nhiên gồm 5 chữ số. Đây là thủ tục đăng ký xe. Đây là một số tự nhiên nằm trong khoảng từ 000,01 đến 999,99.

Đồng thời, trong quan niệm Phong Thủy, mỗi biển số xe tùy theo tỉnh thành cũng mang những ý nghĩa đặc biệt khác nhau:

con số

ý nghĩa

số 0 Có nghĩa là tàng hình, không có gì cả. #Đầu tiên Mang ý nghĩa đặc biệt, cao hơn và tự tin. số 2 Nó mang ý nghĩa cân bằng âm dương, hạnh phúc và may mắn. Số 3 Mang lại cảm giác trường thọ. bốn Với ý nghĩa chết chóc, số 4 là con số chết chóc. 5 Nó mang ý nghĩa của sự bất tử và trường thọ. Số 6 Có nghĩa là ổn định và độ bền. Số 7 Nó có nghĩa là diệt trừ tà khí, cung cấp sức khỏe. tám Một phương tiện để ngăn chặn những điều xấu. Số 9 Mang biểu tượng của hạnh phúc, thịnh vượng và dồi dào.

Ý nghĩa các con số trong biển số xe các tỉnh thành Việt Nam

Danh sách biển số đặc biệt bạn cần biết

Ngoài danh sách biển số xe các tỉnh, chúng tôi còn gửi đến các bạn danh sách biển số xe đặc biệt ở Việt Nam, để các bạn có thêm những kiến ​​thức bổ ích:

Biển số chữ A: Xe quân đoàn.

STT

Ký hiệu biển số xe

chủ nghĩa nhất thể

ngôi thứ nhất AA Binh Đoàn 1 – Quân Đoàn Quyết Thắng 2 AB Quân đoàn 2 – Hương Zang . Quân đội 3 Dòng điện xoay chiều Quân đoàn 3 – Binh đoàn Tây Nguyên bốn QUẢNG CÁO Quân đoàn 4 – Cửu Long quân 5 vừa phải Binh Đoàn 11 – Tổng Công Ty Xây Dựng Thành An 6 TRONG Binh Đoàn 12 – Tổng Công Ty Trường Sơn 7 MỘT 15 đội quân tám AP Lữ Đoàn M44

Biển số xe chữ B: Bộ tư lệnh, quân đội

STT Ký hiệu biển số xe chủ nghĩa nhất thể ngôi thứ nhất VVV Binh – thiết giáp 2 trước công nguyên kỹ sư quân đội 3 BH quân đội hóa học bốn trước công nguyên quân đội lực lượng đặc biệt 5 BL bảo vệ lăng mộ 6 BT Bộ chỉ huy liên lạc 7 ĐỊA NGỤC Bộ tư lệnh pháo binh tám BS Cảnh sát biển Việt Nam (BS Biển: trước đây là Bộ đội Trường Sơn – Truong Son Army) 9 BV Tổng công ty dịch vụ bay

Biển số xe có chữ H: Học viện

STT Ký hiệu biển số xe chủ nghĩa nhất thể ngôi thứ nhất con sông học viện quốc phòng 2 HB học viện Quân sự 3 HC học viện chính trị quân sự bốn HD Học viện kỹ thuật quân sự 5 ANH TA học viện hậu cần 6 HT Trường Sĩ quan Lục quân I 7 Trụ sở chính Trường Sĩ quan Lục quân II tám XN Học viện Chính trị Quân sự Bắc Ninh 9 hộ gia đình đại học quân y

Biển số có chữ K: Xe thuộc khu vực quân sự.

STT Ký hiệu biển số xe chủ nghĩa nhất thể ngôi thứ nhất KA Quân khu 1 2 KB Quân khu 2 3 KS Quân khu 3 bốn KD quân khu 4 5 HF Quân khu 5 (V: tiền thân là Quang Vinh) 6 KP Quân khu 7 (quy hoạch cũ) 7 kiểm soát chất lượng quân khu 9 tám CT Quân khu thủ đô 9 KN Đặc khu Quảng Ninh (còn lại biển cũ)

Biển số xe có chữ P: Cơ quan đặc biệt

STT Ký hiệu biển số xe chủ nghĩa nhất thể ngôi thứ nhất Bang Penn Bộ Ngoại giao Bộ Quốc phòng 2 PP Bộ Quốc Phòng – Bệnh viện 108 cũng sử dụng biển này. 3 ĐÊM Viện thiết kế – Bộ Quốc phòng bốn máy tính Cục Cơ yếu – Bộ Quốc phòng 5 Thứ sáu Cục Tài chính – Bộ Quốc phòng 6 PJ Cục Quân Y – Bộ Quốc Phòng 7 PQ Trung tâm KHCN QS (Học viện Kỹ thuật Quân sự) tám máy tính Trung tâm Nhiệt đới Việt – Nga 9 máy tính, HL Trước đây là Tổng cục II – Nay TN: Tổng cục tình báo (Tuy nhiên do tính chất công việc có thể mang nhiều biển số từ trắng đến vàng, xanh, đỏ, đặc biệt…)

Biển số có chữ Q: Xe quân sự

STT Ký hiệu biển số xe chủ nghĩa nhất thể ngôi thứ nhất kiểm soát chất lượng Binh chủng Phòng không (trước đây là QK, QP: Phòng không, Không quân) 2 qb Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng 3 Trợ giúp nhanh Hải quân

Biển số chữ T: Xe phổ thông

STT Ký hiệu biển số xe chủ nghĩa nhất thể ngôi thứ nhất tiến sĩ Tổng cục Chính sách 2 gọi món Tổng cục hậu cần – (TH 90/91 – Tổng công ty quốc phòng Thành An – Binh đoàn 11) 3 TC Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng bốn TT Phòng kỹ thuật tổng hợp 5 TM trụ sở chung 6 Tennessee Tổng cục tình báo quân sự

Biển số xe có ký tự đặc biệt theo các dịp khác

STT Ký hiệu biển số xe chủ nghĩa nhất thể ngôi thứ nhất MÀU ĐỎ Tổng công ty Đông Bắc – BQP 2 không có dữ liệu Tổng Công ty Đầu tư Kinh doanh Nhà – BQP 3 CHỈ CÓ Khối Văn phòng Cục Chính trị – Bộ Quốc phòng bốn WB Khối Văn phòng Quân sự – Lực lượng Quốc phòng 5 VC Cục Tìm kiếm Cứu nạn – Bộ Quốc phòng 6 bản tóm tắt Tổng Công ty Xây dựng Lũng Lô – BQP 7 BIẾN ĐỔI Tổng Công Ty 36 – BKP tám KP Tổng Công ty 319 – Bộ Quốc Phòng 9 CM Tổng công ty Thái Sơn – Bộ Quốc phòng mười CC Tổng Công ty Dầu Quân đội – Bộ Quốc Phòng mười một WT Tập đoàn Viettel thứ mười hai CB Ngân Hàng TMCP Quân Đội

Ngoài ra còn rất nhiều biển số lạ khác gây tò mò, hiếu kỳ. Biển số này do Cục Cảnh sát giao thông cấp, cụ thể cho các đơn vị sau:

STT Các cơ quan, văn phòng trung tâm ngôi thứ nhất các Ban của Trung ương Đảng 2 văn phòng quốc hội 3 văn phòng nhà nước bốn Cảnh sát viên 5 Xe phục vụ Ủy viên Trung ương Đảng đi công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ 6 văn phòng nước ngoài 7 Tòa án nhân dân tối cao tám viện kiểm sát nhân dân 9 Thông tấn xã Việt Nam mười báo nhân dân mười một thanh tra nhà nước thứ mười hai Học viện Chính trị Quốc gia 13 Lăng Bác, Bảo tàng, Khu di tích lịch sử Hồ Chí Minh mười bốn Trung tâm Lưu trữ Quốc gia mười lăm Ủy ban DS-KHHGĐ 16 Tổng công ty Dầu khí Việt Nam 17 Ủy ban Chứng khoán Nhà nước mười tám Cục Hàng không dân dụng Việt Nam 19 kiểm toán nhà nước hai mươi Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 21 ngân hàng việt nam mười một Ngân hàng Việt Nam. thứ mười hai Đài truyền hình Việt Nam 13 Hãng Phim Truyện Việt Nam mười bốn truyền hình việt nam

Thông tin hữu ích về biển số xe bạn có thể tìm thấy:

Cách nhớ số tỉnh thành Việt Nam

Biển số xe 63 tỉnh thành tương ứng với 63 đầu số khác nhau. Có rất nhiều mẹo giúp bạn nhớ biển số xe dễ dàng. Ví dụ:

  • Nhớ bài thơ lục bát
  • Đừng quên theo dõi vần điệu của bài hát
  • Ghi nhớ theo danh sách
  • Nhớ bằng cách lầm bầm trong khi xem khi đi bộ xuống phố
  • Nhớ, nghĩ đến những người quen cụ thể

Mẹo ghi nhớ biển số xe các tỉnh thành Việt Nam

Kết thúc

Chúng tôi vừa gửi tới bạn đọc danh sách biển số xe các tỉnh thành phố Việt Nam. Trong danh sách trên, bạn có thể dễ dàng tìm thấy biển số xe mới nhất. Chắc hẳn giờ đây khi đối diện với một biển số lạ, bạn có thể dễ dàng xác định được chiếc xe đó được đăng ký ở tỉnh nào.

Nhớ để nguồn bài viết này: Danh Sách Biển Số Xe Các Tỉnh Thành phố Việt Nam đầy đủ của website thtrangdai.edu.vn

Chuyên mục: Kiến thức chung

Xem thêm bài viết hay:  Cách vẽ con ngựa đơn giản đẹp nhất dành cho bé [Mẫu hình vẽ ngựa]

Viết một bình luận