Tổng hợp thì hiện tại hoàn thành trọn bộ – Lý thuyết, bài tập

Để giỏi tiếng Anh thì hiện tại hoàn thành cũng là một thì mà bạn cần nắm được bởi đây là thì có công thức khá riêng biệt khi áp dụng. Hơn nữa, đây cũng là thì được sử dụng nhiều trong các câu hỏi và bài tập của nhiều kỳ thi Toeic và IELTS. Vì vậy, đừng bỏ qua những chia sẻ về công thức, cách sử dụng cũng như dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành trong bài viết dưới đây để đảm bảo bạn sẽ nắm vững toàn bộ kiến ​​thức này nhé!

“”

Bạn xứng đáng được bình yên

Vui lòng bật JavaScript

Bạn xứng đáng được bình yênThi-hien-tai-hon-thanhHiện tại hoàn thành

1. Khái niệm thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành được dùng để diễn tả một sự kiện hoặc một hành động đã xảy ra trong quá khứ và hành động này vẫn còn tiếp diễn đến hiện tại cũng như đã xảy ra. có thể tiếp tục trong tương lai.

2. Công thức thì hiện tại hoàn thành

2.1 Thì hiện tại hoàn thành

S + have/ has + PII.

– Ghi chú:

Nếu chủ ngữ bao gồm các từ: I/ You/ They/ We + have

Nếu chủ ngữ là He/ It/ She + has

Ví dụ:

– Anh ấy đã sống ở đây từ khi tôi được sinh ra. (Anh ấy đã sống ở đây kể từ khi tôi được sinh ra.)

– Anh ấy đã dạy tiếng Đức được 5 năm. (Anh ấy đã dạy tiếng Đức được khoảng 5 năm.)

– Họ đã gặp rất nhiều vấn đề khi làm việc trong dự án đó. (Họ đã gặp phải rất nhiều vấn đề khi thực hiện dự án đó.)

2.2 Dạng phủ định

S + chưa/chưa + PII.

Lưu ý nhỏ cho bạn:

  • chưa = chưa
  • chưa = chưa

Ví dụ:

– Lâu rồi cô không gặp mỗi mẹ. (Cô ấy đã không gặp mẹ mình trong một thời gian dài.)

– Anh ấy đã không trở lại quê hương của mình kể từ năm 2000. (Anh ấy đã không trở lại quê hương của mình kể từ năm 2000.)

– Tôi chưa thông thạo tiếng Tây Ban Nha, nhưng tôi có thể giao tiếp. (Tôi không thông thạo tiếng Tây Ban Nha, nhưng anh ấy có thể giao tiếp.)

2.3 Hiện tại câu nghi vấn hoàn thành

Có/Có + S + PII ( V3 )?

Hồi đáp:

  • Có, S + have/ has.
  • Không, S + have not/chưa.

Ví dụ:

– Bạn đã bao giờ đi du lịch Mỹ chưa? (Bạn đã bao giờ đi du lịch Mỹ chưa?) -> Yes, I have hoặc you can answer No, I have not.

– Anh ấy đã bắt đầu nhiệm vụ chưa? (Anh ấy đã bắt đầu nhiệm vụ chưa?) -> Yes, he has or also No, he stopped.

– Cô ấy đã làm xong bài tập về nhà của bạn chưa? (Cô ấy làm bài tập xong chưa?) -> Yes, She has hoặc can dùng No, she has not tùy ngữ cảnh.

Lưu ý rằng nếu bạn cần bắt đầu đặt câu hỏi ở dạng WH, thì:

Wh- + have/ has + S + V3?

Ví dụ:

– Cô ấy đã làm gì với những món đồ này? (Cô ấy đã làm gì với những món đồ này?)

– Bạn đã giải câu hỏi Vật lý khó này như thế nào? (Bạn giải câu hỏi Vật lý khó này như thế nào?)

cong-thuc-thi-hien-tai-hon-thanhCông thức thì hiện tại hoàn thành

Xem lại thì quá khứ hoàn thành

3. Cách dùng thì hiện tại hoàn thành

Diễn tả một sự việc đã xảy ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp tục đến hiện tại

Ví dụ:

Tôi đã sống ở đây được 2 năm rồi

Xem thêm bài viết hay:  Những từ tiếng Anh bắt đầu bằng chữ X là những từ vựng nào?

Diễn tả một sự việc đã xảy ra và đã hoàn thành vào một thời điểm không xác định trong quá khứ

Ví dụ:

Anh ấy đã mất chìa khoá. (Anh ấy làm mất chìa khóa.)

Miêu tả, miêu tả sự việc vừa xảy ra

Ví dụ:

Mai vừa hoàn thành công việc của mình. (Mai vừa hoàn thành công việc.)

Thì hiện tại hoàn thành được dùng để diễn tả một hành động đã hoàn thành trong một khoảng thời gian chưa trôi qua

Ví dụ:

Tôi đã đến thăm anh ấy sáng nay. (Tôi đã đến thăm anh ấy sáng nay.)

Thì hiện tại hoàn thành cũng được dùng để diễn tả các sự việc được lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ

Ví dụ:

Chúng tôi đã xem bộ phim này nhiều lần. (Chúng tôi đã xem bộ phim này nhiều lần.)

Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ và kết thúc tại thời điểm nói.

Ví dụ:

Tôi đã không nhìn thấy bạn trong một thời gian dài. (Tôi đã không gặp bạn trong một thời gian dài.)

cach-dung-thi-hien-tai-hoangCách sử dụng thì hiện tại hoàn thành

“”

4. Thì hiện tại hoàn thành

* Chú ý: Trạng ngữ chỉ sự công nhận:

Bao giờ Bạn có bao giờ
Không bao giờ Không bao giờ
Chỉ cho Gần đâyTrong (thời lượng)
Từ Kể từ (Thời gian)
Cho đến bây giờ Cho đến bây giờ Cho đến bây giờ Cho đến hiện tại Cho đến bây giờ
Gần đây gần đây/ gần đây
Đã Xong rồi
Đã từng Bao giờ
Qua Hơn thế nữa
ForIn + the + quá khứ cuối cùng Trong (bao lâu) quá khứ

6. Trình bày bài tập luyện hoàn thiện có đáp án

Lưu ý: Để các bạn có thể luyện tập tốt hơn và nhạy bén hơn khi sử dụng thì hiện tại hoàn thành nên bài tập dưới đây sẽ có một số thì khác với thì hiện tại hoàn thành. Chúc các bạn học tốt với bí quyết học tiếng Anh này.

Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc ở dạng đúng của thì tương ứng.

1. Cô ấy (là)…………. ở máy tính của mình trong mười giờ.

2. Anh ấy (không/có)……………có cuộc vui nào trong một thời gian dài.

3. Anh trai tôi (không/chơi)………….. bất kỳ môn thể thao nào kể từ tháng trước.

4. Chúng ta nên đi tắm. Chúng tôi không có)…………. một kể từ Chủ Nhật.

5. Hiện tại cô ấy không sống với gia đình và Cô ấy (không/thấy)…………. nhau tám năm.

6. Chúng tôi……chỉ (nhận ra)……………rằng chỉ còn năm tuần nữa là kết thúc học kỳ.

7. Anh ấy (kết thúc) … đọc năm cuốn sách trong tuần này.

8. Bao lâu…………. (cô ấy biết)…………. nhau?

9. ………….(Họ/chụp)…………nhiều ảnh không?

10. Cô ấy (ăn)……………………. ở khách sạn King Power chưa?

11. Chúng tôi (sống) ………….ở đây cả đời..

12. Bao nhiêu chai…………người bán sữa (để lại)………….? Cô ấy rời đi) …………. tám.

13. Cô ấy (mua)…………. một tấm thảm mới. Hãy đến và nhìn vào nó.

14. Anh ấy (viết)…………..ba cuốn sách về cuộc sống hoang dã của anh ấy.

15. Chúng tôi (kết thúc)……………………một khóa học tiếng Anh.

Bài tập 2: Viết lại câu đã cho ở thì hiện tại hoàn thành sao cho nghĩa của câu không đổi.

1. Lần cuối cùng anh ấy về quê là 6 tháng trước.

=> Anh ấy đã không____________________________________________________________

2. Cô ấy bắt đầu làm nhân viên ngân hàng cách đây 1 năm.

=> Cô ấy có______________________________________________________

3. Đã 7 năm kể từ lần đầu tiên chúng tôi bay đến Mỹ.

=> Chúng tôi có___________________________________________________

Xem thêm bài viết hay:  Collocation là gì? Nói tiếng như người bản xứ khi thành thạo collocation

4. Cô ấy cắt tóc lần cuối vào tháng 10.

=> Cô ấy không______________________________________________________

5. Lần cuối cùng chúng tôi gọi cho nhau là 2 năm trước.

=> Chúng tôi chưa___________________________________________________

6. Đã lâu rồi họ mới gặp nhau.

=> Họ chưa___________________________________________________

7. Cô ấy có nó khi nào?

=> Bao lâu___________________________________________________?

8. Đây là lần đầu tiên anh được ăn ngon như vậy.

=> Anh ấy chưa bao giờ_______________________________________________

9. Anh ấy đã không gặp cô ấy 7 ngày rồi.

=> Cuối cùng___________________________________________________

10. Hôm nay là thứ Hai. Anh ấy đã không tắm kể từ thứ Tư.

=> Nó là ______________________________________________

Bài tập 3: Tìm lỗi sai trong các câu và viết lại cho đúng.

1. Cô ấy đã không cắt tóc từ tháng 5 năm ngoái.

->

2. Anh ấy đã không làm giáo viên trong gần 7 năm.

->

3. Bài học vẫn chưa bắt đầu.

->

4. Mèo ăn chưa?

->

5. Chúng tôi lo lắng rằng chúng tôi vẫn chưa hoàn thành công việc nhà của tôi.

->

6. Chúng tôi vừa quyết định bắt đầu làm việc vào tuần tới.

->

7. Cô ấy đã ngồi trước máy tính từ mười giờ.

->

8. Đã lâu anh ấy không nhận được tin vui nào.

->

9. Anh trai tôi đã không chơi môn thể thao nào trong năm ngoái.

->

10. Tốt hơn chúng ta nên đi tắm. Chúng tôi đã không có một kể từ Chủ nhật.

->

Bài tập 4: Dùng thì hiện tại hoàn thành và hiện tại tiếp diễn để sắp xếp lại các từ trong ngoặc cho đúng.

1. Anh trai tôi (không/chơi)………….. bất kỳ môn thể thao nào kể từ tháng trước.

2. Một số người (tham dự)………….bữa tiệc ngay bây giờ.

3. Tốt hơn chúng ta nên đi tắm. Chúng tôi (không/có)……………………một kể từ thứ Sáu.

4. Hiện tại cô ấy không sống cùng gia đình và Cô ấy (không/gặp)……………………với nhau đã tám năm.

5. Bố của bạn ở đâu? Anh ấy…………(có) ăn tối trong bếp.

6. Tại sao mọi người lại ở đây? Chuyện gì (xảy ra)……………..?

7. Cô ấy…………..chỉ (nhận ra)……………rằng chỉ còn ba tuần nữa là kết thúc học kỳ.

8. Anh ấy (kết thúc) … đọc năm cuốn sách trong tuần này.

9. Hiện tại, Cô ấy (sáng tác)……………………một bản nhạc.

10. Gia đình chúng tôi (đã)……………………ăn tối tại một nhà hàng ngay bây giờ.

Bài 5: Viết lại các câu sau sao cho nghĩa không đổi.

1. Anh ấy bắt đầu sống ở Hồ Chí Minh 5 tháng trước. (vì)

->

2. Cô ấy bắt đầu học tiếng Hàn khi còn trẻ. (từ)

->

3. Chúng tôi chưa bao giờ ăn loại thức ăn này trước đây. (Đây là)

->

4. Anh ấy chưa bao giờ nhìn thấy một cô gái xinh đẹp như vậy trước đây. (Cô ấy là)

->

5. Đây là cuốn sách hay nhất mà chúng tôi từng đọc. (trước)

->

Bài tập 6: Viết lại các câu sau dựa vào các từ cho sẵn, sử dụng thì hiện tại hoàn thành.

1. Anh ấy/ không ăn/ ra ngoài/ kể từ ngày sinh nhật của mẹ.

->

2. Bao lâu/ họ/ sống/ ở đây?

->

3. Cô ấy/ đã từng/ từng là/ nước Mỹ?

->

4. Chúng tôi/ không/ gặp/ những đứa trẻ/ kể từ Giáng sinh.

->

5. Chúng ta/ sửa/ đèn/ chưa?

->

III. TRẢ LỜI

Bài tập 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

1. đã được

2. chưa có

3. chưa chơi

4. chưa có

5. chưa thấy

6. đã… nhận ra

7. đã hoàn thành

8. đã…biết

9. Bạn đã lấy

10. Cô ấy ăn chưa

Xem thêm bài viết hay:  Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous tense) Định nghĩa, Công thức, Cách sử dụng, Cách dùng trong câu và Bài tập áp dụng

11. đã sống

12. đã…rời đi; đã rời đi / rời đi

13. đã mua

14. đã viết

15. đã hoàn thành

Bài tập 2: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi.

1. Anh ấy đã không về quê 6 tháng rồi.

2. Cô ấy đã làm nhân viên ngân hàng được 1 năm.

3. Chúng tôi đã không bay đến SAMerica trong 7 năm.

4. Cô ấy đã không cắt tóc kể từ tháng 10.

5. Chúng tôi đã không gọi cho nhau trong 2 năm.

6. Lâu rồi họ không gặp nhau.

7. Cô ấy có nó bao lâu rồi?

8. Anh ấy chưa bao giờ được ăn một bữa ngon như vậy.

9. Lần cuối cùng anh ấy nhìn thấy cô ấy là 7 giờ trước.

10. Hôm nay là thứ Hai. Anh ấy đã không tắm kể từ thứ Tư.

(Đã ba ngày kể từ lần cuối tôi tắm.)

Bài tập 3: Mỗi câu sau đây có một lỗi sai. Tìm và sửa chữa chúng.

1. cắt => cắt

2. đang làm việc => đã làm việc

3. chưa => chưa

4. ăn => đã ăn

5. chưa => chưa

6. có => có

7. kể từ => cho

8. kể từ => cho

9. cho => kể từ

10. chưa => chưa

“”

Bài tập 4: Chia các động từ sau ở thì thích hợp. (Dùng thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại hoàn thành)

1. chưa chơi

2. đang tham dự

3. chưa có

4. chưa thấy

5. đang có

6. đang xảy ra

7. vừa nhận ra

8. đã hoàn thành

9. đang sáng tác

10. đang có

Bài 5: Viết lại các câu sau sao cho nghĩa không đổi.

1. Anh ấy đã sống ở Hồ Chí Minh được 5 tháng.

2. Cô ấy đã học tiếng Hàn từ khi còn trẻ.

3. Đây là lần đầu tiên chúng tôi ăn loại thức ăn này.

4. Cô ấy là cô gái xinh đẹp nhất mà anh ấy từng thấy.

5. Tôi chưa bao giờ đọc một cuốn tiểu thuyết hay như vậy trước đây.

Bài tập 6: Viết lại các câu sau dựa vào các từ cho sẵn, sử dụng thì hiện tại hoàn thành.

1. Anh ấy đã không ăn ngoài kể từ ngày sinh nhật của mẹ.

2. Bạn đã sống ở đây bao lâu rồi?

3. Cô ấy đã từng đến Mỹ chưa?

4. Chúng tôi đã không gặp những đứa trẻ của cô ấy kể từ Giáng sinh.

5. Bạn đã sửa đèn chưa?

Trên đây là tóm tắt toàn bộ lý thuyết cũng như một số bài tập để các bạn có thể tự luyện tập và dần làm quen với thì hiện tại hoàn thành. Qua bài viết này, Trường Tiểu học Trảng Dài hi vọng các bạn có thể tự tin sử dụng thì hiện tại hoàn thành để áp dụng trong giao tiếp hàng ngày cũng như không gặp khó khăn khi gặp dạng bài tập về thì này. Chúc may mắn!

Bạn thấy bài viết Tổng hợp thì hiện tại hoàn thành trọn bộ – Lý thuyết, bài tập có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Tổng hợp thì hiện tại hoàn thành trọn bộ – Lý thuyết, bài tập bên dưới để Trường TH Trảng Dài có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: thtrangdai.edu.vn của Trường TH Trảng Dài

Nhớ để nguồn: Tổng hợp thì hiện tại hoàn thành trọn bộ – Lý thuyết, bài tập

Viết một bình luận